[Luyện thi MOS và IC3] hàm NETWORKDAYS và NETWORKDAYS.INTL – tính số ngày làm việc của công nhân

HÀM NETWORKDAYS

Hàm networkdays sẽ trả về kết quả số ngày làm việc tính từ start_date đến end_date. Hàm mặc định ngày nghỉ là ngày thứ 7 – CN và những ngày nghỉ lễ đã xác định. Bạn có thể dùng hàm networkdays để tính phúc lợi của nhân viên dựa trên tổng số ngày làm việc trong một thời kỳ cụ thể.

Cú pháp: NETWORKDAYS(start_date, end_date, [holidays])

Trong đó:

  • Start_date: ngày bắt đầu (bắt buộc)
  • End_date: ngày kết thúc (bắt buộc)
  • Holidays: (tùy chọn) một ranges gồm những ngày nhân viên được nghỉ lễ trong cả quá trình. Chú ý: các giá trị trong bảng phải ở dạng date hoặc bạn có thể dùng hàm DATE để nhập các ngày nghỉ lễ. ví dụ: DATE(2018,4,1) cho ngày mùng 1 tháng 4 năm 2018

Ví Dụ hàm NETWORKDAYS

Chú ý: ngày bắt đầu nhỏ hơn ngày kết thúc thì kết quả trả về là một số dương. Còn nếu ngày bắt đâù lớn hơn ngày kết thúc thì excel sẽ trả về một giá trị âm (VD: ô E5 như hình ví dụ bên trên)

HÀM NETWORKDAYS.INTL

Cũng giống như hàm networkdays, hàm networkdays.intl trả về kết quả là số ngày làm việc của nhân viên nhưng bạn có thể tùy chỉnh ngày nghỉ (weekend) là ngày nào chứ không mặc định là thứ 7 và chủ nhật như hàm networkdays.

Hàm NETWORKDAYS.INTL có trong excel phiên bản 2010 trở đi và không có trong các phiên bản trước đó.

Cú pháp: NETWORKDAYS.INTL(start_date, end_date, [weekend], [holidays])

Trong đó:

  • Start_dateend_date là bắt buộc
  • Holidays: (tùy chọn) một ranges liệt kê những ngày nghỉ lễ cần loại bỏ khi tính tổng số ngày làm việc
  • Weekend: (tùy chọn) cho biết ngày nào là cuối tuần

Giá trị ngày cuối tuần có thể được biểu thị theo 2 cách sau:

Cách 1: Bạn có thể mô tả đối số weekend bằng các con số với ý nghĩa như sau:

Cách 2: Bạn có thể mô tả đối số weekend bằng một chuỗi các chữ số 0 và 1. Trong đó, số 1 là đại diện cho một ngày không làm việc và số 0 là đại diện cho một ngày làm việc.

Vd: “0000011”: Thứ bảy và chủ nhật là ngày cuối tuần

“1000001”: Thứ hai và chủ nhật là ngày cuối tuần

Ví Dụ hàm NETWORKDAYS.INTL

Chú ý:

  • Nếu start_date muộn hơn end_date, thì giá trị trả về sẽ là số âm và độ lớn của giá trị sẽ là số ngày làm việc
  • Nếu start_date nằm ngoài phạm vi của giá trị cơ sở ngày hiện tại, thì hàm NETWORKDAYS.INTL trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Nếu end_date nằm ngoài phạm vi của giá trị cơ sở ngày hiện tại, thì hàm NETWORKDAYS.INTL trả về giá trị lỗi #NUM!
  • Nếu chuỗi ngày cuối tuần có độ dài không hợp lệ hoặc chứa những ký tự không hợp lệ, thì hàm NETWORKDAYS.INTL trả về giá trị lỗi #VALUE!

Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết =D Mời bạn tham khảo các kênh thông tin khác của PST để cùng chia sẻ những kiến thức bổ ích nhé!

Facebook: https://www.facebook.com/luyenthimos.ic3/

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCEfBPZ83cjAYLeCrco_gJNg

Group Cộng đồng học MOS và IC3: https://www.facebook.com/groups/tinhocpst.edu.vn/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!